Chữ giản thể 弯 viết sang phồn thể là 彎.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ “cong” (“这条路 很 弯”) và động từ “uốn cong, cúi”: “弯下腰” (cúi lưng xuống). Danh từ “khúc quanh”: “转弯” (rẽ, quẹo). Nghĩa bóng: zǒu wānlù (đi đường vòng) là làm mất công vô ích, đi sai hướng.
他弯下腰捡东西。
Tā wān xià yāo jiǎn dōngxi.
Anh ấy cúi xuống nhặt đồ.
He bent down to pick up something.