Chữ giản thể 晒 viết sang phồn thể là 曬.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: phơi (dưới nắng); nắng chiếu vào. Cấu trúc 晒 + vật (phơi quần áo), thêm bổ ngữ kết quả thành 晒干 (phơi khô). 晒太阳 (phơi nắng) là ra ngồi sưởi nắng. Trên mạng, 晒 còn mang nghĩa khoe (ảnh, đồ) lên cho mọi người xem.
我把衣服晒干了。
Wǒ bǎ yīfu shài gān le.
Tôi đã phơi khô quần áo.
I dried the clothes in the sun.