Chữ giản thể 横 viết sang phồn thể là 橫.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nghĩa cơ bản là ngang, trái nghĩa với "竖" (dọc). Gặp trong "横向" (theo chiều ngang), "纵横" (dọc ngang), "横七竖八" (hỗn loạn, ngổn ngang) khi đồ đạc nằm lung tung. Khi học viết chữ Hán, nét ngang cũng gọi là "横". Đọc thanh bốn "hèng" thì nghĩa là ngang ngược, thô bạo, ít gặp hơn.
请画一条横线。
Qǐng huà yì tiáo héng xiàn.
Xin hãy vẽ một đường ngang.
Please draw a horizontal line.