Danh từ "bờ, ven", mang sắc thái văn viết. Đứng sau danh từ chỉ sông hồ: "河畔" (bên sông), ven hồ. Thường gặp trong văn miêu tả, tên địa điểm, lời bài hát. Khẩu ngữ dùng "边" (bên) thay cho "畔".
河畔有很多花。
Hé pàn yǒu hěn duō huā.
Bên bờ sông có nhiều hoa.
There are many flowers by the riverbank.