Chữ giản thể 苹 viết sang phồn thể là 蘋.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Chữ này hầu như chỉ xuất hiện trong 苹果 (quả táo), không đứng một mình. Lượng từ của táo là 个: 一个苹果. Khi học chỉ cần nhớ nguyên từ 苹果, ví dụ 吃苹果 (ăn táo).
我喜欢吃苹果。
Wǒ xǐhuan chī píngguǒ.
Tôi thích ăn táo.
I like eating apples.