Chữ giản thể 葱 viết sang phồn thể là 蔥.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"葱" là danh từ, chỉ hành (hành lá, cọng hành), loại rau gia vị cho vào món ăn để tạo mùi thơm: "放了葱" (cho hành vào). Bộ thảo (艹) ở trên cho biết đây là cây rau. Lượng từ thường dùng "根" (một cọng hành).
妈妈在菜里放了葱。
Mā ma zài cài lǐ fàng le cōng.
Mẹ đã bỏ hành lá vào món ăn.
Mom added green onions to the dish.