Động từ "ngã, té" và "giảm, rớt". Nghĩa ngã: "跌倒" (ngã) khi trượt chân. Nghĩa giảm dùng cho giá cả, chỉ số: giá giảm mạnh, cổ phiếu rớt; "下跌" (giảm, rớt giá) hay gặp trên tin kinh tế. Trái nghĩa của nghĩa giảm là "涨" (tăng).
他不小心跌倒了。
Tā bù xiǎoxīn diē dǎo le.
Anh ấy không cẩn thận bị ngã.
He accidentally fell down.