Chữ giản thể 顶 viết sang phồn thể là 頂.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ: đỉnh, phần cao nhất: 山顶 (đỉnh núi), 屋顶 (mái nhà), 头顶 (đỉnh đầu). Động từ: đội trên đầu, như 头上顶着 một cái giỏ; cũng là chống, đỡ, húc lên. Lượng từ cho mũ, màn, kiệu: một cái mũ. Phó từ khẩu ngữ: rất, nhất; 顶多 (tối đa) là nhiều nhất cũng chỉ đến đó. 顶级 (hàng đầu) và 顶尖 (hàng đầu) là đẳng cấp cao nhất.
她头上顶着一个篮子。
Tā tóu shang dǐng zhe yí ge lánzi.
Cô ấy đội một cái giỏ trên đầu.
She is carrying a basket on her head.