鸟飞过头顶。
Niǎo fēi guò tóu dǐng.
Con chim bay qua đỉnh đầu.
The bird flew overhead.
“头顶” là danh từ, nghĩa là đỉnh đầu, chỗ cao nhất của đầu; cũng chỉ khoảng không ngay phía trên đầu: “鸟 飞 过 头顶”, “头顶 上 有 一 盏 灯”. Gần nghĩa với “头上”, nhưng “头上” rộng hơn, chỉ chỗ trên đầu nói chung: “头上 戴 着 帽子”.
头顶 viết sang phồn thể là 頭頂 tóu dǐng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.