这条街的尽头有一家书店。
Zhè tiáo jiē de jìntóu yǒu yì jiā shūdiàn.
Ở cuối con phố này có một hiệu sách.
There is a bookstore at the end of this street.
Danh từ, nghĩa là “điểm cuối, chỗ tận cùng”. Thường đứng sau danh từ chỉ đường đi, không gian, nối bằng “的”: “街的尽头” (cuối phố). Cũng dùng nghĩa bóng cho thời gian, sự việc: “没有 尽头” (không có điểm dừng). Chữ “尽” ở đây đọc thanh 4 (jìn), khác với cách đọc jǐn trong “尽快”, “尽量”.
尽头 viết sang phồn thể là 盡頭 jìn tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.