我买了一盒罐头。
Wǒ mǎi le yì hé guàn tou.
Tôi mua một hộp đồ hộp.
I bought a can of food.
“罐头” (đồ hộp) là danh từ, chỉ thức ăn đóng hộp kín, hoặc chính cái hộp đó. Hay gặp: “鱼 罐头” (cá hộp), “水果 罐头”, “打开 罐头”. Chữ “头” ở đây là hậu tố, đọc nhẹ (thanh nhẹ).
罐头 viết sang phồn thể là 罐頭 guàn tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.