顶多十个人。
Dǐngduō shí ge rén.
Nhiều nhất là mười người.
At most ten people.
"顶多" (nhiều lắm là, cùng lắm thì) là phó từ khẩu ngữ, đứng trước cụm số lượng hoặc trước động từ để ước mức tối đa: "顶多 十 个 人" (nhiều lắm là mười người), "顶多 等 你 半 个 小时". Nghĩa gần "最多", nhưng "最多" còn làm vị ngữ kiểu "人 最多" (đông người nhất), còn "顶多" chỉ làm trạng ngữ.
顶多 viết sang phồn thể là 頂多 dǐng duō.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.