Chữ giản thể 软 viết sang phồn thể là 軟.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ: mềm, ngược nghĩa với 硬 (cứng) — cái bánh mì này 很软 (rất mềm). Nghĩa bóng: yếu, dễ xiêu lòng — 软弱 (yếu đuối). Từ ghép: 软件 (phần mềm), 柔软 (mềm mại).
这个面包很软。
Zhège miànbāo hěn ruǎn.
Cái bánh mì này rất mềm.
This bread is very soft.