Chữ giản thể 锤 viết sang phồn thể là 錘.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
锤 vừa là danh từ 'cái búa' (thường nói 锤子) vừa là động từ 'nện, đập bằng búa'. Ví dụ: 用锤子 (dùng búa) đóng đinh. Nghĩa bóng là rèn luyện, trau chuốt (ý chí, câu chữ) như rèn sắt bằng búa.
他用锤子钉钉子。
Tā yòng chuízi dìng dīngzi.
Anh ấy dùng búa đóng đinh.
He uses a hammer to drive nails.