他昨天刚上任。
Tā zuótiān gāng shàngrèn.
Hôm qua anh ấy vừa mới nhậm chức.
He just took office yesterday.
“上任” (nhậm chức) là động từ không mang tân ngữ, hay đi với “刚”, “新”: “他 刚 上任” (anh ấy vừa nhậm chức), “新 上任 的 经理”. Muốn nói nhậm chức gì thì dùng “担任” + chức vụ, không nói “上任” + chức vụ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.