这件事需要上报经理。
Zhè jiàn shì xūyào shàngbào jīnglǐ.
Việc này cần báo cáo lên quản lý.
This matter needs to be reported to the manager.
“上报” (báo cáo lên cấp trên) là động từ, mang sắc thái hành chính, theo sau là người nhận hoặc việc được báo: “上报经理”, “上报 情况”. Nghĩa khác trong khẩu ngữ là “lên báo, được đăng báo”. Gần nghĩa “报告”: “报告” dùng rộng hơn và còn làm danh từ (bản báo cáo).
上报 viết sang phồn thể là 上報 shàng bào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.