他想要报仇。
Tā xiǎng yào bàochóu.
Anh ấy muốn trả thù.
He wants to take revenge.
"报仇" (báo thù, trả thù) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ trực tiếp. Người được trả thù cho đưa ra bằng "为" hoặc "替": "为 朋友 报仇"; có thể tách, như bào le chóu. Khác "报复" (trả đũa) mang tân ngữ là kẻ đã gây hại.
报仇 viết sang phồn thể là 報仇 bào chóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.