这份工作的报酬很高。
Zhè fèn gōngzuò de bàochou hěn gāo.
Thù lao của công việc này rất cao.
The pay for this job is very high.
"报酬" (bàochou, thù lao, tiền công) là danh từ, chỉ tiền hoặc vật được trả cho công sức: "报酬很高", "得到 报酬". Khác "工资" (lương) trả định kỳ cho công việc lâu dài; "报酬" dùng cả cho việc làm thêm, việc nhờ vả.
报酬 viết sang phồn thể là 報酬 bào chou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.