上头让我做这件事。
Shàngtou ràng wǒ zuò zhè jiàn shì.
Cấp trên bảo tôi làm việc này.
My superior told me to do this.
“上头” có hai cách dùng. Làm danh từ (khẩu ngữ, chữ sau đọc nhẹ) nghĩa là phía trên hoặc cấp trên: “上头 让 我 做 这 件 事” (cấp trên bảo tôi làm việc này). Làm động từ nghĩa là rượu bốc lên đầu: “这 酒 上头”; giới trẻ còn dùng theo nghĩa mê mẩn, phấn khích quá đà. Nghĩa “phía trên” gần với “上边”, “上面”.
上头 viết sang phồn thể là 上頭 shàng tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.