猫在桌子下边。
Māo zài zhuōzi xiàbian.
Con mèo ở dưới bàn.
The cat is under the table.
“下边” là danh từ phương vị, nghĩa là phía dưới, bên dưới. Đứng sau danh từ để chỉ chỗ dưới vật đó: “桌子下边” (dưới gầm bàn), hoặc đứng sau “在”. Nghĩa giống “下面”; phía trên là “上边”.
下边 viết sang phồn thể là 下邊 xià bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.