明天的天气还不定呢。
Míngtiān de tiānqì hái bú dìng ne.
Thời tiết ngày mai vẫn chưa xác định.
Tomorrow's weather is still uncertain.
“不定” có hai cách dùng. Làm phó từ, nghĩa là chưa chắc, không biết chừng, hay đi với dạng hỏi khẳng định phủ định: “他 明天 还 不定 来 不 来 呢”. Làm tính từ, nghĩa là chưa ổn định, chưa cố định: “天气 还 不定”. Cụm thường gặp hơn trong khẩu ngữ là “说不定” (biết đâu, có lẽ).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.