不管你去不去,我都去。
Bùguǎn nǐ qù bu qù, wǒ dōu qù.
Dù bạn có đi hay không, tôi đều đi.
Whether you go or not, I'll go.
“不管” (bất kể, dù) là liên từ, đứng đầu vế trước. Sau nó phải là câu hỏi dạng chính phản, từ để hỏi, hoặc hai lựa chọn; vế sau có “都” hoặc “也”: “不管 你 去 不 去, 我 都 去”. Còn là động từ “không lo, mặc kệ”: “他 不管 孩子”. Nghĩa giống “不论”, “不管” khẩu ngữ hơn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.