等久了,我不耐烦了。
Děng jiǔ le, wǒ búnàifán le.
Đợi lâu quá, tôi mất kiên nhẫn rồi.
I got impatient after waiting for a long time.
“不耐烦” (mất kiên nhẫn, sốt ruột) là tính từ, làm vị ngữ như câu mẫu “我 不耐烦 了”, làm bổ ngữ “等得 不耐烦”, hoặc trạng ngữ với “地”: “不耐烦 地 说”. Ngược nghĩa với “耐心” (kiên nhẫn).
不耐烦 viết sang phồn thể là 不耐煩 bù nài fán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.