我亲手做了蛋糕。
Wǒ qīnshǒu zuò le dàngāo.
Tôi tự tay làm bánh.
I made the cake with my own hands.
“亲手” (tự tay) là phó từ, đứng trước động từ để nhấn mạnh việc do chính tay mình làm: “亲手做了 蛋糕” (tự tay làm bánh). Khác “亲自” (đích thân), từ này rộng hơn, không nhất thiết làm bằng tay; và khác “亲身” (tự mình trải qua).
亲手 viết sang phồn thể là 親手 qīn shǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.