这张票已经作废。
Zhè zhāng piào yǐjīng zuòfèi.
Tấm vé này đã mất hiệu lực.
This ticket is invalid.
“作废” (mất hiệu lực, bị huỷ) là động từ không mang tân ngữ; chủ ngữ là giấy tờ, vé, hợp đồng, phiếu: “这 张 票 已经 作废 了”. Trên phiếu giảm giá hay ghi “过期 作废” (quá hạn thì mất hiệu lực). Muốn nói ai đó chủ động huỷ một thứ thì dùng “取消”.
作废 viết sang phồn thể là 作廢 zuò fèi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.