考试时不要作弊。
Kǎoshì shí búyào zuòbì.
Khi thi đừng gian lận.
Don't cheat during exams.
“作弊” (gian lận) là động từ không mang tân ngữ, dùng nhiều nhất cho thi cử: “考试 时 不要 作弊”, “他 考试 作弊 被 发现 了”. Cũng dùng cho chơi game, thi đấu. Gian lận để lừa người khác trong làm ăn thì thường dùng “欺骗” (lừa dối).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.