他便是我的老师。
Tā biàn shì wǒ de lǎoshī.
Anh ấy chính là thầy giáo của tôi.
He is my teacher.
"便是" (chính là) là cách nói văn viết của "就是", dùng để khẳng định, nhận định: "他 便是 我 的 老师" (người đó chính là thầy tôi). Trong văn cũ còn có nghĩa "dù là, cho dù", nhưng ít gặp. Khi nói thường ngày nên dùng "就是".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.