他留了一张便条。
Tā liú le yì zhāng biàntiáo.
Anh ấy để lại một mảnh giấy nhắn.
He left a note.
便条 viết sang phồn thể là 便條 biàn tiáo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.