今天我请客,我做东。
Jīntiān wǒ qǐngkè, wǒ zuòdōng.
Hôm nay tôi mời, tôi đãi.
Today I treat, I play host.
"做东" (đứng ra mời, làm chủ chi) là động từ ly hợp khẩu ngữ, nghĩa là mình trả tiền bữa ăn: "今天 我 做东", "这 次 由 我 做东". Gần nghĩa "请客". Đừng lẫn với "做主" (quyết định, làm chủ một việc).
做东 viết sang phồn thể là 做東 zuò dōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.