我偶然遇到了老朋友。
Wǒ ǒurán yù dào le lǎo péngyou.
Tôi tình cờ gặp lại bạn cũ.
I met an old friend by chance.
"偶然" (tình cờ, ngẫu nhiên) là tính từ: "偶然 的 机会" (cơ hội tình cờ), "这 件 事 很 偶然". Cũng đứng trước động từ làm trạng ngữ: "偶然 遇到", "偶然 发现". Hay bị nhầm với "偶尔" (thỉnh thoảng): "偶然" nói việc xảy ra bất ngờ, không tính trước; "偶尔" nói tần suất thấp, có lặp lại. Trái nghĩa với "偶然" là "必然" (tất yếu).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.