他充当翻译。
Tā chōngdāng fānyì.
Anh ấy làm phiên dịch.
He acts as an interpreter.
“充当” (đóng vai, làm) là động từ, tân ngữ là một vai trò hoặc thân phận, thường mang ý tạm thời hay không chính thức: “他 充当 翻译” (anh ấy tạm làm phiên dịch). Khác “担任” (đảm nhiệm) dùng cho chức vụ chính thức. Đóng vai trong phim, kịch thì dùng “扮演”.
充当 viết sang phồn thể là 充當 chōng dāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.