他当真了。
Tā dàngzhēn le.
Anh ấy coi là thật.
He took it seriously.
Động từ, nghĩa là “coi là thật, tưởng thật”: “他当真了” (anh ấy tưởng thật rồi), “别 当真” (đừng coi là thật). Cũng dùng như phó từ “quả thật”. Chữ “当” đọc thanh 4 (dàng), như trong “上当” (mắc lừa).
当真 viết sang phồn thể là 當真 dàng zhēn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.