当心,车来了!
Dāngxīn, chē lái le!
Cẩn thận, xe đến rồi!
Watch out, the car is coming!
Động từ, nghĩa là “coi chừng, cẩn thận”, dùng để nhắc, cảnh báo. Thường đứng đầu câu như một lời kêu: “当心” rồi nói mối nguy, hoặc có tân ngữ là thứ nguy hiểm. Gần như đồng nghĩa với “小心”, “当心” hơi khẩu ngữ hơn.
当心 viết sang phồn thể là 當心 dāng xīn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.