我们要加紧工作。
Wǒmen yào jiā jǐn gōngzuò.
Chúng ta phải tăng cường công việc.
We need to step up work.
“加紧” (đẩy nhanh, gấp rút) là động từ, theo sau là việc cần làm gấp: “加紧工作”, “加紧 准备”. Gần nghĩa “加快” (tăng tốc): “加快” nhấn vào tốc độ, còn “加紧” nhấn vào tăng cường độ, khẩn trương hơn.
加紧 viết sang phồn thể là 加緊 jiā jǐn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.