厨师做了好吃的菜。
Chúshī zuò le hǎochī de cài.
Đầu bếp đã làm món ăn ngon.
The chef made delicious food.
"厨师" (đầu bếp) là danh từ chỉ nghề, lượng từ "个" hoặc "位": "他 是 厨师", "这 位 厨师 做 的 菜 很 好吃". Chữ "师" cuối hay gặp trong tên nghề có chuyên môn, như "老师", "律师".
厨师 viết sang phồn thể là 廚師 chú shī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.