我妈妈是一名小学教师。
Wǒ māma shì yì míng xiǎoxué jiàoshī.
Mẹ tôi là giáo viên tiểu học.
My mother is a primary school teacher.
"教师" (giáo viên) là danh từ, sắc thái trang trọng hơn "老师"; dùng khi nói về nghề nghiệp: "她 是 一 名 小学 教师" (cô ấy là giáo viên tiểu học), lượng từ trang trọng là "名" hoặc "位". Khi gọi trực tiếp hay xưng hô thì dùng "老师", không nói "王 教师" mà nói "王 老师".
教师 viết sang phồn thể là 教師 jiào shī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.