他十八岁就参军了。
Tā shíbā suì jiù cānjūn le.
Anh ấy nhập ngũ năm mười tám tuổi.
He joined the army at eighteen.
“参军” (nhập ngũ) là động từ li hợp, không mang tân ngữ: “他 十 八 岁 就 参军 了”. Có thể chen thành “参 了 军”. Gần nghĩa “当兵” (đi lính), khẩu ngữ hơn.
参军 viết sang phồn thể là 參軍 cān jūn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.