球队在落后后发起了反击。
Qiúduì zài luòhòu hòu fāqǐ le fǎnjī.
Đội bóng đã phản công sau khi bị dẫn trước.
The team launched a counterattack after falling behind.
“反击” là danh từ/động từ, nghĩa là “phản công”. Thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian hoặc điều kiện như “随后” (sau đó) hoặc “在…后”. Cấu trúc thường là “A 反击 B”. Người Việt thường nhầm “反击” với “反对” (phản đối), nhưng “反击” mang nghĩa tấn công trả lại.
反击 viết sang phồn thể là 反擊 fǎn jī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.