他们合伙开了一家店。
Tāmen héhuǒ kāi le yì jiā diàn.
Họ hợp tác mở một cửa hàng.
They partnered to open a shop.
“合伙” (hùn vốn, chung nhau làm) là động từ, thường đứng trước động từ khác: “他们 合伙 开 了 一家 店” (họ chung nhau mở một cửa hàng), “合伙 做 生意”. Người cùng hùn vốn gọi là héhuǒrén. Khác “合作” (hợp tác) dùng rộng cho mọi việc phối hợp; “合伙” thiên về góp vốn làm ăn chung.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.