后年我就要上大学了。
Hòunián wǒ jiù yào shàng dàxué le.
Năm sau nữa tôi sẽ vào đại học.
I will go to college the year after next.
“后年” là danh từ thời gian, nghĩa là năm sau nữa, tức hai năm tới. Làm trạng ngữ, đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Dãy năm: 前年 (năm kia), 去年, 今年, 明年, 后年. Lưu ý “năm kia” trong tiếng Việt là “前年”, không phải “后年”.
后年 viết sang phồn thể là 後年 hòu nián.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.