他们互相吹捧。
Tāmen hùxiāng chuīpěng.
Họ tâng bốc lẫn nhau.
They flatter each other.
“吹捧” (tâng bốc) là động từ mang sắc thái chê, chỉ việc khen quá lời để lấy lòng: “互相 吹捧” (tâng bốc lẫn nhau), “吹捧 领导”. Muốn nói khen ngợi thật lòng thì dùng “称赞” hoặc “表扬”. Khác “吹牛” (nói khoác) là tự khoe khoang về mình.