春天呈现出一片绿色。
Chūntiān chéngxiàn chū yí piàn lǜsè.
Mùa xuân hiện ra một màu xanh.
Spring presents a scene of green.
"呈现" (hiện ra, bày ra) là động từ văn viết, chủ ngữ là cảnh vật, tình hình; tân ngữ là trạng thái, màu sắc, xu hướng: "呈现出 一片绿色", "呈现 上升 趋势". Hay đi với bổ ngữ "出". Khác "出现" (xuất hiện, từ không thành có): "呈现" là bộc lộ ra một dáng vẻ.
呈现 viết sang phồn thể là 呈現 chéng xiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.