商业模式正在发生变革。
Shāngyè móshì zhèngzài fāshēng biàngé.
Mô hình kinh doanh đang trải qua sự biến đổi.
Business models are undergoing transformation.
Danh từ “thương mại, kinh doanh”, hay làm định ngữ đứng TRƯỚC danh từ: “商业” + “区” (khu thương mại), “商业” + “中心” (trung tâm thương mại). Phân biệt với “商务” (thương vụ, công việc giao dịch làm ăn): “商业” là cả ngành buôn bán, “商务” là các việc giao dịch cụ thể.
商业 viết sang phồn thể là 商業 shāng yè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.