春天来了,万物复活。
Chūntiān lái le, wànwù fùhuó.
Mùa xuân đến, vạn vật hồi sinh.
Spring comes, everything revives.
“复活” là động từ, nghĩa là sống lại, hồi sinh; nghĩa bóng là làm sống lại cái đã mất. Hay dùng không tân ngữ: “万物 复活” (vạn vật hồi sinh khi xuân về); có thể nói “复活 传统 文化”. lễ Phục sinh gọi là Fùhuó Jié. Khác “恢复” (khôi phục): nói “恢复 健康” chứ không nói “复活 健康”.
复活 viết sang phồn thể là 復活 fù huó.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.