他奋力跑向终点。
Tā fènlì pǎo xiàng zhōngdiǎn.
Anh ấy cố gắng hết sức chạy về đích.
He ran hard towards the finish line.
"奋力" (cố gắng hết sức) là trạng từ, thường đứng trước động từ để chỉ mức độ nỗ lực (ví dụ: 奔跑, 抓住). Thường đi kèm với các động từ hành động mạnh. Người học dễ nhầm với "努力"; "奋力" nhấn mạnh sức mạnh và quyết tâm hơn.
奋力 viết sang phồn thể là 奮力 fèn lì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.