这辆车马力很大。
Zhè liàng chē mǎlì hěn dà.
Chiếc xe này có mã lực lớn.
This car has a lot of horsepower.
“马力” là danh từ, đơn vị đo công suất (mã lực), hay dùng khi nói về xe, động cơ: “这 辆 车 马力 很 大” (xe này máy khỏe). Khẩu ngữ có cách nói kāizú mǎlì (mở hết công suất), nghĩa bóng là dốc toàn lực làm việc.
马力 viết sang phồn thể là 馬力 mǎ lì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.