Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 马 viết sang phồn thể là 馬.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ ngựa, lượng từ là 匹: 一匹马. 骑马 là cưỡi ngựa. Đứng đầu nhiều từ không còn nghĩa ngựa: 马上 (ngay lập tức), 马路 (đường cái), 马虎 (cẩu thả). Còn là họ Mã.
「马」 là bộ thủ số 187 trong 214 bộ Khang Hy, 3 nét, nghĩa gốc: ngựa.
Chữ mang bộ này: 马 mǎ (ngựa) · 骑 qí (cưỡi) · 驾 jià (lái xe)
他骑着一匹马。
Tā qí zhe yì pǐ mǎ.
Anh ấy đang cưỡi một con ngựa.
He is riding a horse.