Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 骑 viết sang phồn thể là 騎.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
马 (ngựa) + 奇 (kỳ, gợi âm qí): người ngồi trên lưng ngựa → cưỡi.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ cưỡi, dùng cho thứ phải ngồi giạng chân: 骑马 (cưỡi ngựa), 骑自行车 (đi xe đạp). Đi ô tô, tàu xe thì dùng 坐 hoặc 开, không dùng 骑.
他骑马。
Tā qí mǎ.
Anh ấy cưỡi ngựa.
He rides a horse.