Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Động từ: phái, cử ai đi làm việc gì, khuôn 派 + người + 去/来 + việc (sếp cử tôi đi Bắc Kinh, như câu ví dụ). Danh từ: phái, phe ("派别"). Còn gặp trong "派出", "派遣" (phái đi), "气派" (khí thế, sang trọng).
老板派我去北京。
Lǎobǎn pài wǒ qù Běijīng.
Ông chủ cử tôi đi Bắc Kinh.
The boss sent me to Beijing.