这次的努力弥补了以前的不足。
Zhè cì de nǔlì míbǔle yǐqián de bùzú.
Nỗ lực lần này đã bù đắp cho sự thiếu hụt trước đây.
This effort made up for previous shortcomings.
“弥补” (bù đắp) là động từ, tân ngữ là chỗ thiếu hụt hoặc tổn thất: “弥补 不足” (bù chỗ thiếu sót), “弥补 损失”, “弥补 过错”. Cụm hay gặp: “无法 弥补” (không thể bù đắp). Khác “补充” (bổ sung): “补充” là thêm vào cho đủ, không hàm ý trước đó có lỗi hay mất mát.
弥补 viết sang phồn thể là 彌補 mí bǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.